Chi phí hợp thửa đất gồm những khoản nào?

Hợp thửa đất là gì?

Hợp thửa đất là một khái niệm liên quan đến việc sử dụng đất của người dân. Theo đó, hợp thửa đất là việc gộp các quyền sử dụng đối với các thửa đất liền kề, cùng mục đích sử dụng của một chủ sở hữu thành một quyền sử dụng đất chung. Mục đích của việc hợp thửa đất là để tạo ra một thửa đất mới có diện tích lớn hơn, phù hợp với nhu cầu sử dụng của chủ thể. Để được hợp thửa đất, người dân phải tuân theo các quy định của pháp luật về điều kiện, hạn mức, thủ tục và chi phí hợp thửa đất.

Lệ phí hợp thửa đất gồm những khoản chi phí sau:

Lệ phí địa chính

Là khoản phí do người yêu cầu hợp thửa đất nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác nhận quyền sở hữu đối với thửa đất mới. Lệ phí địa chính được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị của thửa đất mới, tùy thuộc vào loại đất và vị trí của thửa đất. Theo Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ, lệ phí địa chính dao động từ 0,03% đến 0,15%.

Lệ phí thực hiện thủ tục hợp thửa đất

Là khoản phí do người yêu cầu hợp thửa đất nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý các thủ tục liên quan đến việc hợp thửa đất, bao gồm: tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, xác minh tình trạng pháp lý của các thửa đất liên quan…cho người yêu cầu.

Lệ phí thực hiện thủ tục hợp thửa đất được tính theo mức phí cố định cho mỗi lần xử lý một hồ sơ, tùy thuộc vào loại hình và diện tích của thửa đất mới. Theo Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính, lệ phí thực hiện thủ tục hợp thửa đất dao động từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng.

Phí đo đạc

Là khoản phí do người yêu cầu hợp thửa đất nộp cho tổ chức hoặc cá nhân được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực trắc địa – bản đồ để tiến hành công tác khảo sát, lập bản vẽ và bản kê khai diện tích của các thửa đất liên quan và thửa đất mới. Phí đo đạc được tính theo mức phí theo diện tích của các thửa đất liên quan và thửa đất mới, tùy thuộc vào loại hình và vị trí của các thửa đất. Theo Thông tư số 86/2014/TT-BTC ngày 24/6/2014 của Bộ Tài chính, phí đo đạc dao động từ 5.000đ/m2 – 10.000 đ/m2.

Ngoài ra, nếu bạn có nhu cầu muốn cấp đổi Sổ đỏ thì cần nộp thêm lệ phí cấp đổi Sổ đỏ. Lệ phí cấp đổi Sổ đỏ được tính theo mức phí cố định cho mỗi lần cấp đổi một Sổ đỏ, tùy thuộc vào loại hình và diện tích của thửa đất mới. Theo Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính, lệ phí cấp đổi Sổ đỏ dao động từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng.

Tùy vào từng trường hợp cụ thể, người dân có thể phải trả thêm một số chi phí khác, ví dụ như chi phí công chứng, chi phí chuyển nhượng, chi phí thuế… Người dân nên tìm hiểu kỹ các quy định về chi phí hợp thửa đất để có kế hoạch tài chính hợp lý.

Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa ?

Căn cứ Văn bản hợp nhất Luật Đất đai số 21/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 (gọi tắt Luật đất đai);

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thỉ hành Luật Đất đai;

Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 Quy định chi tiết nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chỉnh; Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Thông tư 09/2021/TT- BTNMT ngày 30-06-2021 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai) quy định:

Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được bổ sung bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa như sau: ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất.

Bài viết liên quan
0916161083
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon
chat-active-icon