Khi nào được hủy hợp đồng đặt cọc mua đất mà không phải đền tiền?

Thế nào là hợp đồng đặt cọc 

Hợp đồng đặt cọc tại Điều 358 Bộ luật dân sự có quy định:

“1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

2. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác”.

Ngoài ra, theo quy định tại Nghị quyết 01/2003 của Hội đồng thẩm phán có hướng dẫn về tranh chấp hợp đồng dân sự có đặt cọc như sau: thoả thuận về đặt cọc là một giao dịch dân sự; do đó, việc đặt cọc chỉ có hiệu lực khi có đủ các điều kiện quy định tại bộ luật dân sự và phải được lập thành văn bản (có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính).

Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng đặt cọc mua đất không phải bồi thường thiệt hại

Theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp hủy bỏ hợp đồng đặt cọc không phải bồi thường thiệt hại bao gồm:

–  Bên nhận đặt cọc mua đất vi phạm đến điều kiện hủy bỏ hợp đồng đặt cọc do các bên đã thỏa thuận;

–  Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ được nêu trong hợp đồng đặt cọc;

–  Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

–  Đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nêu trong hợp đồng là việc bên nhận cọc không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình khiến cho bên đặt cọc không thể thực hiện được việc giao kết hợp đồng mua bán đất theo mục đích ban đầu mà hai bên mong muốn. Một số ví dụ liên quan đến hành vi vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng khi đặt cọc mua đất là:

+  Sau khi nhận tiền đặt cọc của bên mua đất, bên nhận đặt cọc đã bán mảnh đất đó cho bên thứ ba. Làm mất đi đối tượng giao kết của hợp đồng đặt cọc;

+  Sau khi hai bên ký hợp đồng đặt cọc mua đất thì bên nhận đặt cọc đổi ý, không muốn bán đất cho bên đặt cọc nữa…

Để xem xét yếu tố bồi thường thiệt hại trong giao dịch đặt cọc mua đất cần xem xét đến nguyên nhân dẫn đến việc hủy hợp đồng. Nếu xuất phát từ nghĩa vụ thực hiện của một bên khiến hợp đồng không thể thực hiện thì bên còn lại đề nghị hủy hợp đồng không phải chịu nghĩa vụ bồi thường thiệt hại. Và nghĩa vụ bị vi phạm là điều kiện để hai bên hủy bỏ hợp đồng hoặc khiến hai bên không thể đạt được mục đích ban đầu khi ký kết hợp đồng đặt cọc.

Như vậy, có một số trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng đặt cọc mua đất sẽ không đi kèm với chế tài bồi thường thiệt hại như đã trình bày ở trên. Nếu còn vấn đề thắc mắc, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn nhanh chóng và hiệu quả nhấ.

Hy vọng bài viết có ích cho các bạn. Đội ngũ luật sư của NGG Consulting luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc của bạn. Nếu có những vấn đề nào chưa rõ hãy liên hệ ngay NGG Consulting để được tư vấn chi tiết.

Bài viết liên quan
0916161083
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon
chat-active-icon